Bảng tuần hoàn hóa học chia nhóm các nguyên tố như thế nào?

Bảng tuần hoàn hóa học sắp xếp toàn bộ những nguyên tố đã biết theo trật tự số nguyên tử tăng dần. Trật tự đó nói chung khớp với khối lượng nguyên tử tăng dần. Những hàng ngang thì gọi là chu kì. Số chu kì của một nguyên tố biểu thị mức năng lượng cao nhất mà một electron trong nguyên tố đó chiếm giữ (ở trạng thái không bị kích thích). Số electron trong một chu kì tăng khi di chuyển từ trên xuống dưới bảng tuần hoàn; do đó, khi mức năng lượng của nguyên tử tăng lên, thì số mức con năng lượng trên mỗi mức năng lượng cũng tăng lên.

Các nguyên tố nằm trong cùng một cột trên bảng tuần hoàn (gọi là “nhóm”) có cấu hình electron hóa trị giống hệt nhau và thường hành xử theo kiểu giống nhau về phương diện hóa học. Chẳng hạn, toàn bộ các nguyên tố nhóm 18 là chất khí trơ.

Các nhóm nguyên tố hoặc là phi kim hoặc là những tập con khác nhau của các kim loại, nhưng không có đường ranh giới rõ ràng giữa hai loại nguyên tố. Các nguyên tố kim loại thường là chất dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Các tập con được gom nhóm dựa trên tính chất hóa học và các đặc điểm giống nhau. Bảng tuần hoàn hóa học trong ảnh bên dưới sử dụng các phân giới được chấp nhận rộng rãi nhất giữa các nguyên tố.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Kim loại kiềm: Các kim loại kiềm tạo nên Nhóm 1 của bảng tuần hoàn, và bao gồm lithium (Li) cho đến francium (Fr). Các nguyên tố này có hành trạng và đặc điểm rất giống nhau. Hydrogen là Nhóm 1, nhưng nó biểu hiện một vài đặc điểm của một kim loại và thường được phân loại là phi kim.

Kim loại kiềm thổ: Các kim loại kiềm thổ tạo nên Nhóm 2 của bảng tuần hoàn, từ beryllium (Be) đến radium (Ra). Các kim loại kiềm thổ có điểm nóng chảy rất cao và oxide của chúng có các dung dịch kiềm cơ bản.

Lanthanide: Họ lanthanide gồm các nguyên tố 57 — lanthanum (La), vì thế mà có tên gọi của nhóm – đến 71, lutetium (Lu). Cùng với các actinide, chúng thường được gọi là “nguyên tố f” vì chúng có các electron hóa trị trong lớp vỏ f.

Actinide: Họ actinide bao gồm nguyên tố 89, actinium (Ac), đến 103, lawrencium (Lr). Cùng với các lanthanide, chúng thường được gọi là “nguyên tố f” vì chúng có các electron hóa trị trong lớp vỏ f. Chỉ có thorium (Th) và uranium (U) xuất hiện trong tự nhiên với hàm lượng dồi dào. Chúng đều là chất phóng xạ.

Kim loại chuyển tiếp: Các kim loại chuyển tiếp là kim loại có lớp vỏ con d được lấp đầy một phần và bao gồm các Nhóm 3 đến 12, họ lanthanide và họ actinide.

Kim loại hậu chuyển tiếp: Các nguyên tố hậu chuyển tiếp gồm nhôm (Al), gallium (Ga), indium (In), thallium (Tl), Tin (Sn), chì (Pb) và bismuth (Bi). Như tên gọi cho biết, các nguyên tố này có một số đặc điểm của kim loại chuyển tiếp, nhưng chúng có xu hướng mềm hơn và dẫn điện/dẫn nhiệt kém hơn các kim loại chuyển tiếp.

Á kim: Các á kim gồm boron (B), silicon (Si), germanium (Ge), arsenic (As), antimony (Sb), tellurium (Te) và polonium (Po). Thỉnh thoảng chúng hành xử giống chất bán dẫn (B, Si, Ge) hơn là chất dẫn. Á kim còn được gọi là “nửa kim loại” hay “kim loại kém”.

Phi kim: Tên gọi “phi kim” thường được dùng để chỉ hydrogen (H), carbon (C), nitrogen (N), phosphorus (P), oxygen (O), lưu huỳnh (S) và selenium (Se).

Halogen: Các nguyên tố halogen là một tập con của các nguyên tố phi kim. Chúng bao gồm Nhóm 17 của bảng tuần hoàn, từ fluorine (F) đến astatine (At). Chúng thường rất hoạt tính hóa học và có mặt trong môi trường dưới dạng các hợp chất thay cho những nguyên tố tinh khiết.

Khí trơ: Các chất khí trơ tạo nên Nhóm 18. Chúng thường rất bền về mặt hóa học và biểu hiện những tính chất giống nhau là không màu và không mùi.

Nguồn: Los Alamos National Laboratory

Vui lòng ghi rõ "Nguồn Thuvienvatly.com" khi đăng lại bài từ CTV của chúng tôi.

Nếu thấy thích, hãy Đăng kí để nhận bài viết mới qua email
Tin tức vật lý
Tạo bảng điểm online

Thêm ý kiến của bạn

Security code
Refresh

Các bài khác


Vật lí học và chiến tranh - Từ mũi tên đồng đến bom nguyên tử (Phần 51)
14/12/2019
RADAR Radar là một công nghệ khác sử dụng bức xạ điện từ, và, như chúng ta sẽ thấy trong chương 16, nó giữ một vai trò
Vật lí học và chiến tranh - Từ mũi tên đồng đến bom nguyên tử (Phần 50)
14/12/2019
Chương 14 CÁC TIA VÔ HÌNH Sự phát triển và sử dụng radio và radar trong chiến tranh Bức xạ điện từ đã giữ một vai trò
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 70)
13/12/2019
Các vạch phổ Fraunhofer 1814 Joseph von Fraunhofer (1787–1826) Mỗi quang phổ thường thể hiện sự biến thiên cường độ bức xạ
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 69)
13/12/2019
Định luật Chất khí Avogadro 1811 Amedeo Avogadro (1776-1856)   Định luật Avogadro, mang tên nhà vật lí Italy Amedeo Avogadro,
[ebook] Vật Lí Lượng Tử Cấp Tốc
13/12/2019
Mời các bạn tải về tập sách mới được dịch bởi Thư Viện Vật Lý: Tên sách: Vật Lí Lượng Tử Cấp Tốc Tác giả:
Tìm hiểu nhanh vật lí hạt (Phần 22)
13/12/2019
Khám phá tia vũ trụ Với phát minh ống chân không, các nhà khoa học được trang bị một cách đơn giản hóa hệ thống vật chất
Tìm hiểu nhanh vật lí hạt (Phần 21)
13/12/2019
Neutron Sau đó, vào năm 1932, James Chadwick (1891–1974) nắm lấy các kết quả thí nghiệm tiến hành ở Đức và Pháp. Walther Bothe và
‘Hạt X17’ có khả năng mang lực thứ năm của tự nhiên
12/12/2019
Vũ trụ của chúng ta bị chi phối bởi bốn lực cơ bản. Ít nhất thì đó là cái các nhà vật lí lâu nay vẫn nghĩ. Tuy nhiên, nay

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

360 độ

Vật lý 360 độ là trang tin nhanh, trao đổi chuyên đề vật lý và các khoa học khác cũng như các nội dung liên quan đến dạy và học.
Hi vọng các bạn giúp chúng tôi bằng cách đăng kí làm CTV.
Liên hệ: banquantri@thuvienvatly.com