Thế Kỉ 20

Thuvienvatly danh gia8.8/1038 binh chon
Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 29

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 29 Chương 4 1931 - 1940: Các hạt cơ bản và nền chính trị thế giới Khi những năm 1920 kết thúc và chuyển sang những năm 1930, ngọn đuốc vật lí đã chuyển từ tay các nhà lí thuyết, những người đã phát triển cơ học lượng tử, sang các nhà thực nghiệm và các khoa học tinh thông quan sát đang khám phá thế giới hạ nguy

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 28

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 28 Nhà khoa học của thập niên - Wolfgang Pauli (1900–1958) Chọn ra một nhà khoa học nổi trội trong số những nhà khoa học lỗi lạc có công trình đóng góp cho lí thuyết lượng tử không phải là việc dễ dàng, đặc biệt vì nhiều người trong số họ tiếp tục có những đóng góp cho vật lí học trong những năm sau này. Tuy nhi

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 27

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 27 Tìm hiểu hàm sóng Phương trình sóng nổi tiếng của Erwin Schrödinger xây dựng trên một cách đặc biệt mô tả chuyển động của một vật trong một trường lực, ví dụ như một hành tinh chuyển động trong trường hấp dẫn của Mặt trời hay một electron chuyển động trong điện trường của một hạt nhân. Trong cả hai tr

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 26

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 26 Các sao, thiên hà, và tên lửa             Hai khám phá thuộc lĩnh vực thiên văn học trong thập niên 1920 hóa ra đặc biệt quan trọng đối với xu hướng vật lí sau này trong thế kỉ 20. Khảo sát bầu trời một cách có hệ thống của nhà thiên văn học người Mĩ Edwin Hubble (1889–1

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 25

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 25 Thuyết tương đối, spin, phân rã beta, và các hạt đã tiên đoán Khi Schrödinger phát triển phương trình sóng của ông, ông đã bắt đầu với mối liên hệ toán học giữa năng lượng và xung lượng phát sinh từ các định luật chuyển động của Newton. Mặc dù lí thuyết tỏ ra thành công, nhưng các nhà vật lí nhận thấy nó

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 24

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 24 Tìm hiểu vũ trụ lượng tử Mặc dù cơ học lượng tử đã cung cấp một nền tảng lí thuyết, nhưng nhiều nhà vật lí không thể nào chấp nhận bản chất lưỡng tính của electron mà không có sự xác nhận thực nghiệm. Điều đó mất không lâu đã xuất hiện. Những dấu hiệu đầu tiên xuất hiện năm 1926, khi các nhà v

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 23

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 23 Pauli bắt đầu xem xét một hình ảnh nhắc ông tới bảng tuần hoàn các nguyên tố. Các chất khí trơ helium, neon, argon, krypton, xenon, và radon có 2, 10, 18, 36, 54, và 86 electron, tương ứng với các mức năng lượng đã lấp đầy lên tới những giá trị n/k nhất định. Helium, chẳng hạn, có hai electron n = 1/k = 0, một với spin up v

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 22

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 22 Từ nguyên tử Bohr đến cơ học lượng tử Phần nhiều phát triển của cơ học lượng tử được chi phối bởi những nỗ lực tìm hiểu quang phổ vạch của những nguyên tố khác nhau. Thuyết nguyên tử của Bohr đã thành công rực rỡ trong việc dự đoán quang phổ hydrogen dưới những điều kiện bình thường, nhưng nó cầ

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 21

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 21 Chương 31921 – 1930Cuộc cách mạng lượng tử Những năm 1920 thuộc về một vài thập niên dữ dội, cả trong vật lí học và tình hình thế giới. Thập niên này bắt đầu với những hậu quả của Thế chiến thứ nhất, khi ấy gọi là Đại chiến, và kết thúc với một cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, gọi là Đại khủn

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 20

Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 20 Nhà khoa học của thập niên: Ernest Rutherford (1871–1937) Xét trên đa số tiêu chuẩn, Ernest Rutherford không thể khác hơn với Albert Einstein. Einstein là con trưởng trong số hai người con của một gia đình trí thức thành thị châu Âu. Rutherford là con thứ tư trong số 14 đứa trẻ lớn lên ở miền quê New Zealand. Einstein khảo sát

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

360 độ

Vật lý 360 độ là trang tin nhanh, trao đổi chuyên đề vật lý và các khoa học khác cũng như các nội dung liên quan đến dạy và học.
Hi vọng các bạn giúp chúng tôi bằng cách đăng kí làm CTV.
Liên hệ: banquantri@thuvienvatly.com