Potassium – Những điều nên biết

Số nguyên tử: 19

Kí hiệu nguyên tử: K

Trọng lượng nguyên tử: 39,0983

Điểm nóng chảy: 65,5 C

Điểm sôi: 759 C

Nguồn gốc tên gọi: Từ nguyên potassium có thể truy nguyên từ tiếng Anh, tiếng Latin và tiếng Arab. Nó xuất xứ từ tiếng Anh potash và tiếng Arab qali (kiềm). Nguồn gốc của kí hiệu K của nó có từ tiếng Latin kalium.

Khám phá: Potassium được khám phá vào năm 1807 bởi Humphry Davy, ông tách lập nó từ potash ăn da. Nó là kim loại đầu tiên được tách lập bằng phương pháp điện phân.

Potassium

Tính chất

Potassium là một kim loại kiềm, và là kim loại nhẹ nhất được biết sau lithium. Nó mềm và có thể cắt ra dễ dàng bằng dao. Nó có ánh bạc ngay khi một bề mặt mới được bóc lộ ra. Nó là một trong những kim loại hoạt tính nhất và phản ứng điện mạnh nhất. Nó oxy hóa nhanh chóng khi đặt trong không khí, nên để bảo quản nó phải được đặt trong một dầu khoáng nào đó, ví dụ như dầu lửa.

Như với những kim loại khác thuộc nhóm kiềm, potassium phân li trong nước làm giải phóng hydrogen. Nó thường bắt lửa tự phát khi phản ứng với nước. Muối của potassium cho ngọn lửa màu tím.

Có 17 đồng vị đã biết của potassium. Potassium thông thường gồm ba đồng vị. Một đồng vị - K40 (0,0118%) – là chất phóng xạ có chu kì bán ra 1,28 tỉ năm.

Bất chấp tính phóng xạ của nó, potassium không có nguy hại gì khi tiếp xúc và xử lí.

Các nguồn potassium

Potassium là kim loại dồi dào thứ bảy trên thế giới. Nó chiếm khoảng 2,4% trọng lượng lớp vỏ Trái đất.

Potash

Một mẫu lớn potash, một nguồn chất potassium

Tuy nhiên, potassium chưa từng được tìm thấy tự do trong thiên nhiên. Người ta thu được nó qua sự điện phân hydroxide – chính kĩ thuật mà Davy lần đầu tiên sử dụng khi tách lập nó. Cũng có thể thu potassium bằng phương pháp nhiệt, ví dụ như khử các hợp chất potassium với calcium carbide (CaC2), carbon, silicon hoặc sodium. Đây là một quá trình phổ biến.

Đa số khoáng chất của potassium không hòa tan được và rất khó thu được kim loại từ chúng. Ngoại lệ là những khoáng chất nhất định được tìm thấy trong các hồ cổ và thềm đại dương. Những khoáng chất này, ví dụ như sylvite, carnallite, langbeinite, và polyhalite, tạo nên những trầm tích trải rộng ở những địa điểm cổ xưa này, và potassium và các muối của nó có thể được thu từ chúng tương đối dễ dàng.

Potash được khai khoáng ở Đức, New Mexico, California, Utah, Saskatchewan và ở mọi nơi. Potassium được tìm thấy trong đại dương nhưng chỉ với lượng tương đối nhỏ.

Thực phẩm giàu potassium

Potassium quan trọng đối với sự dinh dưỡng ở động thực vật. Potassium có mặt trong nhiều loại thực phẩm, như rau cải xanh, cà chua, dưa leo (dưa chuột), cà, bí ngô, khoai tây, cà rốt, đậu, thực phẩm bơ sữa, chuối, thịt, thịt gia cầm, cá, và quả hạch. Viện Y khoa thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Mĩ khuyến cáo người trưởng thành nên tiêu thụ ít nhất 4.700 mg potassium mỗi ngày.

Công dụng của potassium

Potassium là chất cần thiết cho cây xanh tăng trưởng và nó có mặt trong đa số loại đất. Vì thế, nhu cầu lớn nhất đối với potash là dùng làm phân bón.

Nhiều muối potassium rất quan trọng và được sử dụng phổ biến, bao gồm potassium hydroxide, nitrate, carbonate, chlorate, bromide, iodide, cyanide, sulfate, chromate, và dichromate.

Một hợp kim của sodium và potassium (NaK) được dùng làm môi trường truyền nhiệt.

Nguồn: Los Alamos National Laboratory

Vui lòng ghi rõ "Nguồn Thuvienvatly.com" khi đăng lại bài từ CTV của chúng tôi.

Nếu thấy thích, hãy Đăng kí để nhận bài viết mới qua email
Tin tức vật lý
Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Các bài khác


Bảng tuần hoàn hóa học tốc hành (Phần 84)
28/01/2020
Astatine Trên lí thuyết, mọi nguyên tố lên tới số nguyên tử 94 có mặt trong thiên nhiên. Tuy nhiên, những nguyên tố nhất
Bảng tuần hoàn hóa học tốc hành (Phần 83)
28/01/2020
Bismuth Những người thợ mỏ ngày xưa đặt cho bismuth tên gọi tectum argenti, phản ánh niềm tin của họ rằng khoáng chất bản
Tương lai nhân loại - Michio Kaku (Phần 40)
26/01/2020
VƯỢT RA NGOÀI GIỚI HẠN CỦA LHC LHC đã tạo ra nhiều tiêu đề nóng, bao gồm cả việc khám phá ra boson Higgs vốn rất rất khó
Tương lai nhân loại - Michio Kaku (Phần 39)
26/01/2020
CHUYỂN ĐỔI SANG LOẠI III Cuối cùng, một nền văn minh loại II có thể làm cạn kiệt sức mạnh của không chỉ ngôi sao nhà của
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 78)
23/01/2020
Định luật Ampère về điện từ 1825 André-Marie Ampère (1775-1836), Hans Christian Ørsted (1777-1851) Vào năm 1825, nhà vật lí Pháp
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 77)
23/01/2020
Động cơ Carnot 1824 Nicolas Léonard Sadi Carnot (1796-1832)   Phần nhiều công trình ban đầu về nhiệt động lực học –
Mở rộng săn tìm neutrino tại Nam Cực
14/01/2020
Đợt nâng cấp sắp tới cho detector IceCube sẽ đem lại những nhận thức sâu sắc hơn về các neutrino. Nằm sâu dưới lòng đất
Bảng tuần hoàn hóa học tốc hành (Phần 82)
14/01/2020
Thallium Thành viên bền nặng nhất của nhóm 13 là một nguyên tố hóa học nữa được đặt tên theo màu sắc quang phổ nổi bật

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

360 độ

Vật lý 360 độ là trang tin nhanh, trao đổi chuyên đề vật lý và các khoa học khác cũng như các nội dung liên quan đến dạy và học.
Hi vọng các bạn giúp chúng tôi bằng cách đăng kí làm CTV.
Liên hệ: banquantri@thuvienvatly.com